Đồng hồ trực tuyến

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Trần Đức Cường)
  • (Hỗ trợ kỹ thuật - 0974.090.253)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website này thế nào?
Rất đẹp
HÌnh thức và nội dung phong phú
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ho_noong_Luong.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý thầy cô đến với website chính thức của trường THCS Mường Lầm

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Quy chế chuyên môn

    Ho_noong_Luong.jpg
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cà Văn Toán - PHT
    Người gửi: Ca Van Toan (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:31' 18-11-2016
    Dung lượng: 30.9 KB
    Số lượt tải: 1
    Mô tả:

    UBND HUYỆN SÔNG MÃ

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS MƯỜNG LẦM                    

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số:      /QĐ - THCSML

     

     

         Mường Lầm, ngày 15  tháng 11 năm 2016

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc Ban hành quy chế chuyên môn Trường THCS Mường Lầm

     

                         HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS MƯỜNG LẦM                    

    Căn cứ Luật giáo dục;

    Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

    Căn cứ công văn số 656/SGD ĐT- GDTrH ngày 29/8/2011 của Sở giáo dục đào tạo Sơn La về việc bổ sung hướng dẫn sử dụng học bạ học sinh THCS, THPT;

     Căn cứ công văn số 657/SGD ĐT- GDTrH ngày 29/8/2011 của Sở giáo dục đào tạo Sơn La về việc bổ sung hướng dẫn sử dụng sổ gọi tên và ghi điểm THCS, THPT;

    Căn cứ công văn số 543/GD&ĐT ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Phòng GD&ĐT huyện Sông Mã về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện Hệ thống Hồ sơ, sổ sách trong trường THCS từ năm học 2011 – 2012;

    Căn cứ Công văn số 196/PGD&ĐT ngày 09/9/2016 của phòng  Giáo dục và Đào tạo huyện Sông Mã về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

    Căn cứ quy chế làm việc của trường THCS Mường Lầm;

    Xét đề nghị của đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chuyên môn Trường THCS Mường Lầm năm học 2016 – 2017.

    Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3: Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Mường Lầm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

     

    * Nơi nhân:

        - Ban giám hiệu;

        - Tổ chuyên môn;

    - BCH Công đoàn;

       - Lưu CM: CT(24b).

    HIỆU TRƯỞNG

     

     

                          

     

     

    Dương Đình Hòe

     


     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2016- 2017

    Ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-THCSML ngày 15 tháng 11 năm 2016

    của Hiệu trưởng trường THCS Mường Lầm

     
     

     

     

    CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ, SỔ SÁCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

     

              I. Đối với Nhà trường:

    1.     Sổ đăng bộ,

    2.     Sổ gọi tên và ghi điểm,

    3.     Sổ ghi đầu bài,

    4.     Học bạ học sinh,

    5.     Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ, danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp lớp 9 và tuyển sinh vào lớp 6 hàng năm,

    6.     Hồ sơ phổ cập giáo dục trung học cơ sở,

    7.     Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến,

    8.     Sổ Nghị quyết của Nhà trường và Nghị quyết của Hội đồng trường,

    9.     Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn,

    10. Hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục,

    11. Hồ sơ thi đua của nhà trường,

    12. Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh,

    13. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên,

    14. Sổ quản lý tài sản,

    15. Các loại hồ sơ sổ sách quản lý tài chính,

    16. Hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, cập nhật theo từng năm, lưu vô thời hạn theo quy định,

    17. Hồ sơ thi đua “xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”, “xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp – an toàn”,

    18. Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm,

    19. Hồ sơ kiểm định chất lượng thiết bị dạy học,

    20. Hồ sơ quản lý thư viện,

    II. Đối với hồ sơ CBQL.

    1.       Kế hoạch dài hạn (HT - 5 năm),

    2.       Kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần,

    3.       Kế hoạch Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém,

    4.       Kế thi giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi,

    5.        Các kế hoạch liên quan đến nội dung được Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ,

    6.       CBQL tham gia dạy theo quy định thì có hồ sơ, giáo án như của giáo viên,

    7.       Sổ theo dõi hoạt động liên quan đến công tác mà CBQL phụ trách,

    8.       Sổ ghi chép, hội họp,

    9.       Bồi dưỡng thường xuyên (nếu cần).

    III. Đối với Tổ chuyên môn.

    1.       Kế hoạch tổ chuyên môn,

    2.       Sổ ghi biên bản các buổi họp tổ (Nghị quyết tổ),

    3.                Sổ phân công chuyên môn và dạy thay, thao giảng, thực hiện chuyên đề,

    4.      Sổ ghi nội dung kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên và rút kinh nghiệm các giờ dạy của tổ,

    5.     Phân phối chương trình,

    6.     Hồ sơ lưu các văn bản quản lý – chỉ đạo chuyên môn liên quan,

    IV. Đối với giáo viên:

    1.     Bài soạn (Giáo án),

    2.            Sổ kế hoạch giảng dạy (Ghi các nội dung kế hoạch giảng dạy, họp tổ chuyên môn, dự giờ theo từng tuần; đồng thời treo phần nội dung kế hoạch từng tuần ở văn phòng thay cho  lịch báo giảng),

    3.     Sổ hội họp (Ghi đầy đủ các nội dung của các cuộc họp Hội đồng nhà trường, Chuyên môn nhà trường và các cuộc họp đoàn thể).

    4.     Nội dung Bồi dưỡng thường xuyên: Nội dung 1, nội dung 2 (kẹp theo tài liệu tập huấn); Nội dung 3 (các Mô đun (4 mô đun/ năm học): Tùy theo cá nhân lựa chọn, xây dựng kế hoạch (đưa vào trong kế hoạch giảng dạy của giáo viên),

    5.     Sổ điểm cá nhân,

    6.     Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).

    CHƯƠNG II: QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ  LOẠI HỒ SƠ – SỔ SÁCH

     

    A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:

               a) Việc ghi chép nội dung ở các loại hồ sơ sổ sách phải ghi bằng một loại bút đen. Ghi đầy đủ, đúng thông tin nội dung theo hướng dẫn của từng loại hồ sơ sổ sách. Nếu sửa chữa thông tin phải theo hướng dẫn của từng loại hồ sơ sổ sách và các qui định hiện hành (Khi sửa chữa (nếu có) các thông tin (điểm số, kết quả xếp loại,…) trong học bạ học sinh, sổ gọi tên và ghi điểm, không được đóng dấu trùm lên phần thông tin đã sửa chữa, chỉ cần thống kê các lỗi sửa chữa vào các mục được quy định trong sổ và có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm và lãnh đạo nhà trường.

               b) Các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn (trừ những loại sổ đóng dấu giáp lai theo qui định của Sở) phải đóng dấu giáp lai của đơn vị trước khi sử dụng.

               c) Tất cả các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường khi đã sử dụng thì không được đưa ra khỏi phạm vi nhà trường khi chưa được sự cho phép của Ban giám hiệu.

               d) Các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, tổ chuyên môn và của giáo viên, nhà trường đặt mua theo mẫu chung của phòng  GD&ĐT Sông Mã và của trường.

         e, Các loại sổ do Bộ GD-ĐT phát hành đều có hướng dẫn ghi ở trong trang bìa, yêu cầu Chuyên môn, Các tổ chuyên môn và giáo viên  nghiên cứu kỹ trước khi thực hiện. Cần lưu ý thêm một số điều sau:

    B. QUY ĐỊNH THÊM VỀ MỘT SỐ HỒ SƠ - SỔ SÁCH:

    I. HỌC BẠ:

    Thực hiện theo công văn 656/SGD ĐT- GDTrH ngày 29/8/2011 của Sở giáo dục đào tạo Sơn La và công văn số 112/GD&ĐT ngày 26/5/2014 của Phòng GD&ĐT Sông Mã về việc bổ sung hướng dẫn sử dụng học bạ học sinh bậc THCS.

    Cụ thể:  Học bạ lập thành văn bản trên giấy theo mẫu của Bộ giáo dục và Đào tạo; có dấu xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo; có đủ chữ ký trực tiếp (không sử dụng chữ ký có sẵn) của giáo viên chủ nhiệm, hiệu trưởng (phó hiệu trưởng); có đủ dấu nhà trường đóng giáp lai giữa hai trang liên tiếp (kể các trang bìa) và xác nhận chữ ký của hiệu trưởng (phó hiệu trưởng) có bản sao giấy khai sinh kèm theo được dán liền với học bạ tại trang bìa 2.

    - Chỉ ghi kết quả học tập và rèn luyện của học sinh vào học bạ sau khi đã có kết quả tương ứng trên sổ gọi tên và ghi điểm, kết quả ghi ở học bạ phải hoàn toàn trùng khớp với kết quả ghi ở sổ gọi tên ghi điểm.

    - Chỉ sử dụng mực màu đen để ghi và ký vào học bạ, riêng nội dung sửa chữa được ghi bằng mực màu đỏ.

    - Sử dụng chữ thường để ghi học bạ, riêng họ đệm và tên học sinh được ghi bằng chữ in hoa có dấu.

    - Chậm nhất sau 2 tháng sau khai giảng GVCN và Hiệu trưởng hoàn thiện các nội dung bìa và trang 1 (cả đóng dấu giáp lai ảnh và giáp lai 2 trang liên tiếp).

    - Ảnh học sinh chụp tại thời điểm đầu năm học lớp 6, ảnh kiểu 3 x 4cm.

    - Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tốt: T, Khá: K, Trung bình: Tb, Yếu: Y; ghi tắt kết quả xếp loại học lực: Giỏi: G, Khá: K, Trung bình: Tb, Yếu: Y, riêng loại Kém ghi là: Kém;

    - Sửa chữa khi ghi sai điểm hoặc ghi sai các nội dung khác: Người ghi sai điểm hoặc ghi sai các nội dung khác dùng bút mực màu đỏ gạch 1 nét ngang nội dung cần sửa chữa, ghi các nội dung sửa chữa bên phải phía trên nội dung vừa gạch ngang.

    Quy định từng trang như sau:

    1. Bìa :

    - Họ và tên học sinh: (Ghi bằng chữ In hoa có dấu) VD: LÒ VĂN A

    - số: STT trong sổ đăng bộ . năm HS bắt học lớp 6 (VD:  12 . 2013)

     

     

     

     

     

    2. Trang 1:

    - Họ và tên: (Ghi bằng chữ In hoa có dấu) VD: LÒ VĂN A

    - Ngày tháng năm sinh: (Tháng 1, 2 và các ngày dưới 10 thì thêm 0 vào trước)

    (VD: Ngày 06 tháng 02 năm 2002, hoặc ngày 08 tháng 3 năm 2001)

    - Giới tính: Nam hoặc Nữ

    - Nơi sinh: (huyện - tỉnh) theo giấy khai sinh, trường hợp có thay đổi về địa danh hành chính thì ghi thêm địa danh mới trong dấu ngoặc.

     VD: Sông Mã - Sơn La

    - Dân tộc: (Ghi đúng tên dân tộc, không viết tắt). Ví dụ: Khơ Mú, Mông

    - Chỗ ở hiện tại: xã - huyện - tỉnh (theo hộ khẩu hoặc giấy tạm trú).

    - Họ và tên cha, mẹ: (Ghi theo giấy khai sinh)

    - Họ tên người giám hộ: (Ghi theo Quyết định công nhận người giám hộ của cấp có thẩm quyền)

    - Nghề nghiệp của cha, mẹ, người giám hộ: (Ghi theo danh mục nghề nghiệp)

                                                                 Mường Lầm, ngày .... tháng ...  năm 20...

                                                                       (Ghi chậm nhất sau 2 tháng tính từ ngày khai giảng)

     

    - Quá trình học tập: (Ghi đúng năm học, lớp, tên trường, huyện, tỉnh). Hiệu trưởng (phó Hiệu trưởng) ký xác nhận từng năm học nhưng chỉ đóng dấu 1 lần khi lập học bạ hoặc chuyển từ trường khác đến.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Trang 2, 4, 6, 8, 10, 12:

    * GVCN ghi: - Chậm nhất 10 ngày trước ngày kết thúc học kỳ I (học kỳ II) hoàn thành ghi các nội dung phần đầu các trang; ghi đầy đủ tên các môn học nâng cao (nếu không học môn nâng cao thì ghi “không”)

    - Chậm nhất 15 ngày sau ngày kết thúc học kỳ I hoàn thành ghi điểm trung bình  các môn học kỳ I.

    - Chậm nhất 15 ngày sau ngày kết thúc năm học: Hoàn thành ghi điểm trung bình các môn học kỳ II, cả năm (kể cả học sinh phải kiểm tra lại trong hè ); đối với học sinh lên lớp thẳng ghi số chỗ sửa chữa của cả trang và tên môn học, hoạt động giáo dục có sửa chữa (nếu không có sửa chữa thì ghi chữKhông”, không ghi số 0) sau đó ký xác nhận và ghi đầy đủ họ, đệm, tên vào các nơi theo quy định.

    * GVBM ghi: - Chậm nhất 10 ngày trước khi bắt đầu năm học tiếp theo, hoàn thành ghi điểm trung bình các môn sau khi kiểm tra lại (đối với những học sinh phải kiểm tra lại) và hoàn thành các nội dung tiếp theo như quy định đối với học sinh lên lớp thẳng.

    - Chậm nhất 10 ngày sau ngày kết thúc học kỳ I hoàn thành ghi điểm TBm vào học bạ; riêng môn Ngoại ngữ trước khi ghi điểm TBm cần ghi rõ tên rút gọn của các ngoại ngữ là: Anh, Pháp, Nga...

    - Chậm nhất 10 ngày sau ngày kết thúc năm học: Hoàn thành ghi điểm TBm học kỳ II, cả năm (kể cả học sinh phải kiểm tra lại trong hè); đối với học sinh được lên lớp thẳng ghi “sửa chữa ở...chỗ” (nếu


    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    THÔNG TIN GIÁO DỤC